Truy cập nội dung luôn
Xem thêm >>
Xem thêm >>

Thông báo Thông báo

Văn bản mới Văn bản mới

Hợp tác xã thành lập mới Hợp tác xã thành lập mới

Cơ cấu tổ chức
02/06/2018

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ      

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Thường trực.

5. Ban Kiểm tra.

6. Cơ quan tham mưu, giúp việc gồm:

a) Văn phòng.

b) Phòng Nghiệp vụ.

ĐẠI HỘI

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh Hợp tác xã tỉnh là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.

a) Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần.

b) Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số thành viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội;

b) Thông qua Chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, Quy chế bầu cử;

c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

d) Thông qua Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh; thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;

đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);

e) Thông qua Đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

g) Bầu Ban Chấp hành;

h) Thảo luận, đóng góp ý kiến vào văn kiện của Đại hội Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Điều lệ (sửa đổi, bổ sung), bầu đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.

i) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ (nếu có);

k) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá ½ tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

c) Việc sửa đổi Điều lệ phải được trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.

BAN CHẤP HÀNH LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH

1. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các thành viên chính thức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; xây dựng đề án nhân sự Đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý thành viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Liên minh Hợp tác xã tỉnh phù hợp với quy định của Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/2 (một phần hai) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội, Ban Chấp hành biểu quyết thông qua. Việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến trước khi thực hiện.

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.

e) Khi ủy viên Ban Chấp hành không còn giữ chức vụ trong tổ chức được cơ cấu ủy viên Ban Chấp hành thì được miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành.

BAN THƯỜNG VỤ LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH

1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

d) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật theo quy định của pháp luật, Điều lệ và quy định của Ban Chấp hành.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 04 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.

THƯỜNG TRỰC LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH

1. Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách là cơ quan điều hành công việc hàng ngày của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực:

a) Điều hành các phòng tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; giải quyết công việc hằng ngày, thường xuyên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và vấn đề phát sinh đột xuất thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ giữa hai kỳ họp và báo cáo Ban Thường vụ tại kỳ họp gần nhất.

b) Chuẩn bị nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ.

c) Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ủy quyền.

3. Nguyên tắc hoạt động của Thường trực:

a) Thường trực là tập thể lãnh đạo của cơ quan Liên minh Hợp tác xã tỉnh; trong đó, Chủ tịch là Thủ trưởng cơ quan, các Phó Chủ tịch là Phó Thủ trưởng cơ quan. Việc điều hành cơ quan Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện theo chế độ thủ trưởng và tuân theo quy chế làm việc của cơ quan.

b) Khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền, Thường trực áp dụng nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành.

4. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh là đại diện của Liên minh Hợp tác xã tỉnh trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ.

5. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch:

a) Tiêu chuẩn:

- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoạt động;

- Có quốc tịch Việt Nam;

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;

- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, Nhà nước.

b) Điều kiện:

- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

- Nhân sự dự kiến Chủ tịch là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên minh Hợp tác xã tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ, Thường trực;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

đ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên minh Hợp tác xã tỉnh được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch;

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

7. Số lượng Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh: không quá 03 người.

8. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh và quy định của pháp luật.

9. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch:

a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;

b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch vi phạm pháp luật, Điều lệ làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoặc bị Toà án kết án có tội;

c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc phân công người điều hành hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch.

10. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:

a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

b) Ban Chấp hành quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

BAN KIỂM TRA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH

1. Ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh do Ban Chấp hành bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh, thành viên;

b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, thành viên và công dân liên quan tới Liên minh Hợp tác xã tỉnh, thành viên, các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định của pháp luật và Điều lệ. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

c) Tham mưu, thực hiện hỗ trợ pháp lý; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định của pháp luật;

d) Kiến nghị với Ban Chấp hành các hình thức kỷ luật đối với tập thể và cá nhân khi có sai phạm;

đ) Hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, giám sát trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.

e) Báo cáo Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và đề xuất của Ban Kiểm tra.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.

CÁC TỔ CHỨC THUỘC LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH

1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều lệ.

2. Các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh bao gồm:

a) Trung tâm Tư vấn, Đào tạo và Dịch vụ hỗ trợ kinh tế tập thể;

b) Các tổ chức có tư cách pháp nhân khác được thành lập theo quy định của pháp luật, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều lệ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

3. Các tổ chức trực thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, Điều lệ và quy định của Ban Thường vụ.

4. Việc thành lập, tổ chức lại, sắp xếp, chấm dứt hoạt động của các tổ chức trực thuộc thực hiện theo Đề án, nghị quyết của Ban Chấp hành, quy định của Ban Thường vụ, phù hợp với quy định của pháp luật.

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)